Trang chủKiến thức › Quy định (EU) 2023/1545

Quy định (EU) 2023/1545: Thêm 56 chất gây dị ứng hương liệu phải ghi nhãn — mốc 2026 và 2028 cần biết

Cập nhật 06/09/2026 · SIME Consulting · Đọc 8 phút

Trả lời nhanh: Theo Điều 19.1(g) Quy định Mỹ phẩm (EC) 1223/2009, các chất gây dị ứng hương liệu thuộc Phụ lục III phải được ghi tên riêng trong thành phần trên nhãn nếu nồng độ vượt 0,001% ở sản phẩm không rửa lại (leave-on) hoặc 0,01% ở sản phẩm rửa sạch (rinse-off). Trước đây danh sách này chỉ có 24–26 chất (Phụ lục III, entry 45, 46 và 67–92). Quy định (EU) 2023/1545 ban hành ngày 26/07/2023 bổ sung thêm 56 chất mới, áp dụng theo 2 mốc: 31/07/2026 (đưa ra thị trường) và 31/07/2028 (lưu thông trên thị trường).

Cơ sở pháp lý: vì sao phải ghi tên chất gây dị ứng trong hương liệu?

Hương liệu (fragrance/parfum) trong mỹ phẩm thường được bảo vệ như bí mật công thức — nhãn chỉ cần ghi "Parfum/Fragrance" mà không cần liệt kê từng chất. Tuy nhiên, Điều 19.1(g) Quy định Mỹ phẩm (EC) 1223/2009 quy định một ngoại lệ: nếu hương liệu chứa các chất đã được xác định là chất gây dị ứng thường gặp (thuộc Phụ lục III) với nồng độ đủ cao, nhà sản xuất mỹ phẩm bắt buộc phải ghi rõ tên chất đó trong danh sách thành phần — để người tiêu dùng dễ bị dị ứng biết và tránh.

Loại sản phẩmNgưỡng ghi nhãn
Sản phẩm không rửa lại (leave-on): kem dưỡng, serum, nước hoa, deodorant...> 0,001%
Sản phẩm rửa sạch (rinse-off): sữa tắm, dầu gội, sữa rửa mặt...> 0,01%

Trước đây 24 chất, giờ thêm 56 chất — điều gì đã thay đổi?

Danh sách chất gây dị ứng hương liệu ban đầu (áp dụng từ 2005) gồm 26 chất, thường được gọi tắt là "24 chất", nằm tại Phụ lục III các entry 45, 46 và 67–92 của Quy định 1223/2009. Đây là danh sách mà hầu hết nhà sản xuất mỹ phẩm tại Việt Nam đã quen thuộc khi làm hồ sơ công bố xuất sang EU hoặc tham chiếu tiêu chuẩn quốc tế.

Quy định (EU) 2023/1545, ban hành ngày 26/07/2023, bổ sung thêm 56 chất gây dị ứng hương liệu mới vào Phụ lục III. Tra theo CosIng (cơ sở dữ liệu chính thức của Ủy ban châu Âu), quy định này liên quan đến 61 dòng dữ liệu — con số nhỉnh hơn 56 một chút vì một số chất được nhóm theo tên INCI hoặc dầu chiết xuất thiên nhiên (natural complex substance) có nhiều số CAS/EC khác nhau trong cùng một mục.

Xem đầy đủ danh sách 61 chất theo CosIng (Quy định (EU) 2023/1545) ▾
Tên chất (INCI/CAS name)Số CASSố ECPhụ lục III
Benzyl Alcohol100-51-6202-859-9III 45
6-Methylcoumarin92-48-8202-158-8III 46
Phenol, 2-methoxy-4-(1-propenyl); (E)-2-methoxy-4-(prop-1- enyl)phenol;(trans-Isoeugenol); (Z)-2-methoxy-4-(prop-1- enyl)phenol;(cis-Isoeugenol)97-54-1; 5932- 68-3; 5912-86-7202-590-7; 227- 678-2; 227-633- 7III 73
Citronellol/ (±) 3,7-Dimethyl-6-octen-1-ol; (3R)-3,7-dimethyloct- 6-en-1-ol; (3S)-3,7-dimethyloct-6-en-1-ol;106-22-9/ 26489-01-0; 1117-61-9; 7540-51-4203-375-0/ 247- 737-6; 214-250- 5; 231-415-7III 86
1-methyl-4-prop- 1-en-2-yl- cyclohexene; dl-limonene (racemic); Dipentene (R)-p- mentha-1,8-diene; (d-limonene); (S)-p- mentha-1,8-diene; (l-limonene);138-86-3/ 7705- 14-8; 5989-27- 5; 5989-54-8205-341-0/ 231- 732-0; 227-813- 5; 227-815-6III 88
Pinus mugo leaf and twig oil and extract90082-72-7290-163-6III 109
Pinus pumila leaf and twig oil and extract97676-05-6307-681-6III 114
Cedrus atlantica oil and extract92201-55-3/ 8023-85-6295-985-9/ -III 122
Turpentine gum (Pinus spp.); Turpentine oil and rectified oil; Turpentine, steam distilled (Pinus spp.)9005-90-7; 8006-64-2; 8052-14-0232-688-5; 232- 350-7; -III 124
p-Mentha-1,3-diene99-86-5202-795-1III 131
p-Mentha-1,4(8)- diene586-62-9209-578-0III 133
Myroxylon balsamum var. pereirae; extracts and distillates; Balsam Peru oil, absolute and anhydrol (Balsam Oil Peru)8007-00-9232-352-8III 154
1-(2,6,6-trimethyl-2-cyclohexen-1-yl)-2-buten-1-one; 1-(2,6,6- Trimethylcyclohexa-1,3-dien-1-yl)-2-buten-1-one; 1-(2,6,6- Trimethyl-3-cyclohexen-1-yl)-2-buten-1-one; (Z)-1-(2,6,6- trimethyl-1-cyclohexen-1-yl)-2-buten-1-one; (E)-1-(2,6,6- Trimethyl-1-cyclohexen-1-yl)-2-buten-1-one43052-87-5/ 23726-94- 5/24720-09-0; 23696-85-7; 57378-68-4/ 71048-82-3; 23726-92-3; 23726-91-2-/ 245-845-8/ 246-430-4; 245- 833-2; 260-709- 8/ 275-156-8; 245-843-7; 245- 842-1III 157
3-Propylidene-1(3H)- isobenzofuranone; 3- Propylidenephthalide17369-59-4241-402-8III 175
Verbena absolute8024-12-2/ 85116-63-8-/ 285-515-0III 196
Methyl 2-hydroxybenzoate119-36-8204-317-7III 324
[3R-(3α,3aβ,7β,8aα)]- 1-(2,3,4,7,8,8a- hexahydro-3,6,8,8- tetramethyl- 1H-3a,7-methanoazulen-5-yl)ethan- 1- one32388-55-9251-020-3III 327
Pentyl-2-hydroxy- benzoate2050-08-0218-080-2III 328
1-Methoxy-4-(1E)- 1-propen-1-yl- benzene (trans- Anethole)104-46-1/ 4180- 23-8203-205-5/ 224- 052-0III 329
Benzaldehyde100-52-7202-860-4III 330
Bornan-2-one; 1,7,7-Trimethylbi- cyclo[2.2.1]- 2- heptanone76-22-2/ 21368- 68-3/ 464-49-3/ 464-48-2200-945-0/ 244- 350-4/ 207-355- 2/ 207-354-7III 331
(1R,4E,9S)-4,11,11-- Trimethyl- 8-methylenebicyclo [7.2.0]undec- 4-ene87-44-5201-746-1III 332
2-methyl-5-(prop- 1-en-2-yl)cyclohex- 2-en-1-one;(5R)- 2- Methyl-5-prop- 1-en-2-ylcyclohex- 2-en-1-one;(5S)- 2-Methyl-5- prop- 1-en-2-ylcyclohex- 2-en-1-one99-49-0 / 6485- 40-1/ 2244-16-8202-759-5/ 229- 352-5/ 218-827- 2III 333
2-Methyl-1-phenyl- 2-propyl acetate; Dimethylbenzyl Carbinyl Acetate151-05-3205-781-3III 334
Oxacyclohepta- decan-2-one109-29-5203-662-0III 335
1,3,4,6,7,8-Hexahydro-4,6,6,7,8,8-hexamethylcyclopenta-γ-2- benzopyran1222-05-5214-946-9III 336
3,7-Dimethyl octa-1,6-diene-3-yl acetate115-95-7204-116-4III 337
Menthol; dl-menthol; l-menthol; d-menthol89-78-1 / 1490- 04-6 / 2216-51- 5 / 15356-60-2201-939-0/ 216- 074-4/ 218-690- 9/ 239-387-8III 338
3-Methyl- 5-(2,2,3-Trimethyl- 3-Cyclopentenyl) pent-4-en-2- ol67801-20-1267-140-4III 339
o-Hydroxy- benzaldehyde90-02-8201-961-0III 340
5-(2,3-Dimethyl- tricyclo[2.2.1.02,6]- hept-3-yl)- 2-methylpent-2- en- 1-ol (alpha-Santalol); (1S-(1a,2a(Z),4a))- 2-Methyl- 5-(2- methyl- 3-methylenebicyclo [2.2.1]hept-2-yl)- 2-penten-1-ol (beta-Santalol)11031-45-1/ 115-71-9/ 77- 42-9234-262-4/ 204- 102-8/ 201-027- 2III 341
[1R-(1alpha)]-alpha- Ethenyldecahydro- 2-hydroxy-a,2,5,5,8a- pentamethyl- 1-naphthalenepropanol515-03-7208-194-0III 342
2-(4-methylcyclohex- 3-en-1-yl)propan- 2-ol; p-Menth-1-en- 8-ol (alpha- Terpineol); 1-methyl- 4-(1-methylvinyl) cyclohexan-1-ol (beta-Terpineol); 1-methyl- 4-(1-methylethylidene)cyclohexan-1- ol (gamma-Terpineol)8000-41-7/ 98- 55-5/ 138-87-4/ 586-81-2232-268-1/ 202- 680-6/ 205-342- 6/ 209-584-3III 343
1-(1,2,3,4,5,6,7,8-octahydro-2,3,8,8-tetramethyl- 2- naphthyl)ethan- 1-one; 1-(1,2,3,4,5,6,7,8-octahydro-2,3,5,5- tetramethyl- 2-naphthyl)ethan- 1-one; 1-(1,2,3,5,6,7,8,8a- octahydro-2,3,8,8-tetramethyl- 2-naphthyl)ethan- 1-one; 1- (1,2,3,4,6,7,8,8a- octahydro-2,3,8,8-tetramethyl- 2- naphthyl)ethan- 1-one54464-57-2/ 54464-59-4/ 68155-66-8/ 68155-67-9/259-174-3/ 259- 175-9/ 268-978- 3/ 268-979-9/III 344
3-(2,2-Dimethyl- 3-hydroxypropyl) toluene103694-68-4403-140-4III 345
4-Hydroxy- 3-methoxybenz- aldehyde121-33-5204-465-2III 346
Cananga odorata flower oil and extract; Ylang Ylang flower oil and extract83863-30-3/ 8006-81-3/ 68606-83-7/ 93686-30-7281-092-1/ -/-/ 297-681-1III 347
Cinnamomum cassia leaf Oil8007-80-5/ 84961-46-6-/ 284-635-0III 348
Cinnamomum zeylanicum bark oil8015-91-6/ 84649-98-9-/ 283-479-0III 349
Citrus aurantium amara and dulcis flower oil72968-50-4/ 8028-48-6/ 8016-38-4277-143-2/ 232- 433-8/-III 350
Citrus aurantium amara and dulcis peel oil68916-04-1/ 72968-50-4; 97766-30-8/ 8028-48-6/ 8008-57-9-/ 277-143-2; 307-891-8/ 232- 433-8/III 351
Citrus aurantium bergamia oil (Bergamot oil)8007-75-8 89957-91-5 68648-33-9/ 8007-75-8/ 85049-52-1616-915-9 289- 612-9-/ 616- 915-9/III 352
Citrus limon oil84929-31-7/ 8008-56-8III 353
Cymbopogon citratus / schoenanthus/ flexuosus oils8007-02-1/ 89998-16-3; 91844-92-7; 8007-02-1/ 91844-92-7-/ 289-754-1; 295-161-9; 295- 161-9/ 295-161- 9III 354
Eucalyptus globulus oil97926-40-4/ 8000-48-4; 8000-48-4308-257-3/ 616- 775-9; 616-775- 9III 355
Eugenia caryophyllus oil8000-34-8 / 8015-97-2/ 84961-50-2; 84961-50-2; 84961-50-2; 84961-50-2616-772-2/ -/ 284-638-7; 284- 638-7; 284-638- 7; 284-638-7III 356
Jasminum grandiflorum / officinale oil and extract84776-64-7/ 90045-94-6/ 8022-96-6/ 8024-43-9 90045-94-6283-993-5/ 289- 960-1/ -/289- 960-1III 357
Juniperus virginiana oil8000-27-9 / 85085-41-2-/ 285-370-3III 358
Laurus nobilis oil8002-41-3/ 8007-48-5/ 84603-73-6-/-/ 283-272-5III 359
Lavandula hybrida oil/extract; Lavandula intermedia oil/extract; Lavandula angustifolia oil/extract91722-69-9/ 8022-15-9/ 93455-96-0/ 93455-97-1/ 92623-76-2; 84776-65-8/ 8000-28-0/ 90063-37-9; 84776-65-8/ 8000-28-0/ 90063-37-9294-470-6/-/-/-/ 296-408-3; 283- 994-0/-/ 289- 995-2; 283-994- 0/-/ 289-995-2III 360
Mentha piperita oil8006-90-4/ 84082-70-2-/ 282-015-4III 361
Mentha spicata oil (spearmint oil)8008-79-5/ 84696-51-5616-927-4/ 283- 656-2III 362
Narcissus poeticus/ pseudonarcissus/ jonquilla/tazetta extract90064-26-9/ 68917-12-4; 90064-27-0; 90064-25-8290-087-3/ -; 290-088-9; 290- 086-8III 363
Pelargonium graveolens oil90082-51-2/ 8000-46-2290-140-0/ -III 364
Pogostemon cablin oil8014-09-3/ 84238-39-1-/ 282-493-4III 365
Rosa damascena flower oil/extract; Rosa alba flower oil/extract; Rosa canina flower oil; Rosa centifolia oil/extract; Rosa gallica flower oil; Rosa moschata flower oil; Rosa rugosa flower oil8007-01-0/ 90106-38-0; 93334-48-6; 93334-48-6; 84696-47-9; 84604-12-6; 84604-13-7; -; 92347-25-6-/ 290-260-3; 297-122-1; 297- 122-1; 283-652- 0; 283-652-0; 283-290-3; -; 283-290-3III 366
Santalum album oil8006-87-9/ 84787-70-2III 367
Phenol, 2-methoxy- 4-(2-propenyl)-, acetate93-28-7202-235-6III 368
2,6-Octadien-1-ol, 3,7-dimethyl- ,1-acetate, (2E)105-87-3203-341-5III 369
2-Methoxy-4-prop- 1-enylphenyl acetate93-29-8202-236-1III 370
2,6,6-Trimethylbi- cyclo[3.1.1]hept- 2-ene (alpha-Pinene); 6,6- Dimethyl- 2-methylenebicyclo [3.1.1]heptane (beta- Pinene)80-56-8/ 7785- 70-8/ 127-91-3/ 18172-67-3201-291-9/ 232- 087-8/ 204-872- 5/ 242-060-2III 371

Hai mốc thời gian bắt buộc: 31/07/2026 và 31/07/2028

56 chất mới không có hiệu lực ngay từ 2023 — EU cho doanh nghiệp thời gian chuyển đổi qua 2 mốc:

MốcTên gọiÝ nghĩa với doanh nghiệp
31/07/2026Đưa ra thị trường
(placed on the market)
Mọi sản phẩm mới đưa vào EU lần đầu từ mốc này bắt buộc tuân thủ — phải ghi nồng độ chất gây dị ứng nếu vượt ngưỡng. Sản phẩm đã bán ra thị trường từ trước mốc này vẫn được tiếp tục bán.
31/07/2028Lưu thông trên thị trường
(made available on the market)
Sau mốc này, toàn bộ sản phẩm lưu thông tại EU — kể cả hàng tồn kho cũ — đều phải tuân thủ quy định ghi nhãn mới. Hàng chưa cập nhật nhãn phải được xử lý (thu hồi/tiêu hủy/dán nhãn lại) trước mốc này.
Nói cách khác: từ 31/07/2026 là "không được sản xuất/nhập mới hàng chưa đạt chuẩn"; từ 31/07/2028 là "không được bán hàng chưa đạt chuẩn dù đã sản xuất từ trước".

Ai chịu trách nhiệm ghi nhãn — nhà sản xuất hương liệu hay nhà sản xuất mỹ phẩm?

Một chai hương liệu (fragrance compound) thường được phối trộn từ hàng chục đến hơn 100 chất riêng lẻ, nên trách nhiệm được phân chia rõ giữa hai bên:

Làm sao để tra cứu một chất có thuộc danh sách bắt buộc ghi nhãn hay không?

Cách chính xác nhất là tra trực tiếp trên CosIng (Cosmetic Ingredient Database của Ủy ban châu Âu) theo tên INCI hoặc số CAS của chất. Với các chất gây dị ứng hương liệu, cần đối chiếu 2 nguồn:

  1. Danh sách gốc (26 chất, thường gọi "24 chất"): Phụ lục III, entry 45, 46 và 67–92.
  2. Danh sách bổ sung theo Quy định (EU) 2023/1545: 56 chất mới, xem bảng đầy đủ phía trên.

Nếu chất có mặt trong 1 trong 2 danh sách và nồng độ trong công thức vượt 0,001% (leave-on) hoặc 0,01% (rinse-off) — bắt buộc ghi tên chất trong thành phần trên nhãn.

Doanh nghiệp cần làm gì ngay bây giờ?

  1. Yêu cầu nhà cung cấp hương liệu cung cấp bảng khai báo cấu tạo đầy đủ (fragrance declaration/IFRA certificate), có ghi rõ các chất thuộc Phụ lục III kèm nồng độ %.
  2. Rà soát toàn bộ sản phẩm đang có công thức hương liệu — đối chiếu với danh sách 56 chất mới, đặc biệt các sản phẩm dự kiến xuất khẩu hoặc bán online sang EU.
  3. Với sản phẩm mới phát triển, cập nhật mẫu nhãn tuân thủ ngay từ bây giờ để không bị động trước mốc 31/07/2026.
  4. Với sản phẩm đã bán ra thị trường EU, lên kế hoạch dán nhãn lại/thay bao bì trước mốc 31/07/2028.
Sản phẩm của bạn có chứa chất cần ghi nhãn theo quy định mới?
SIME hỗ trợ rà soát bảng thành phần hương liệu đối chiếu Phụ lục III, tư vấn cách ghi nhãn đúng chuẩn cho cả thị trường trong nước và xuất khẩu.
Nhận tư vấn miễn phí →
Bài viết tổng hợp theo Quy định (EC) 1223/2009 (Điều 19.1(g), Phụ lục III), Quy định (EU) 2023/1545 (26/07/2023), và dữ liệu CosIng — cơ sở dữ liệu chính thức của Ủy ban châu Âu (Directorate-General GROWTH). Không thay thế tư vấn pháp lý chính thức; luôn đối chiếu trực tiếp trên CosIng trước khi ra quyết định ghi nhãn.